Giờ mở cửa 8h - 17h
Với tính ứng dụng cao, lưới địa kỹ thuật trở thành giải pháp quan trọng trong xây dựng và gia cố nền đất. Tùy theo yêu cầu kỹ thuật, có thể lựa chọn lưới địa 1, 2 hoặc 3 trục để tối ưu khả năng chịu lực và ổn định kết cấu. Đây là vật liệu không thể thiếu trong các công trình giao thông, thủy lợi,…. Cùng ATN khám phá chi tiết ngay qua bài viết dưới đây.
Lưới địa kỹ thuật còn được gọi là lưới địa. Đây là vật liệu polymer được sản xuất từ các thành phần như Polypropylene (PP), high-density polyethylene (HDPE) và polyetylen-teretalat (PET). Với khả năng chịu lực kéo lớn và độ biến dạng thấp, lưới địa kỹ thuật là lựa chọn tối ưu trong các ứng dụng gia cố nền đất. Nó đặc biệt phù hợp với các công trình tường chắn, mái dốc đứng hay cải thiện nền đất yếu, đảm bảo độ bền lên đến 100 năm.

Lưới địa kỹ thuật được chia thành ba loại chính:
Lưới đĩa một trục, hay lưới địa một phương, là loại vật liệu chuyên dụng trong lĩnh vực xây dựng và chịu lực chính theo hướng dọc máy. Với chiều dài cuộn cao, độ biến dạng nhỏ, sản phẩm thường được ứng dụng rộng rãi trong gia cố mái dốc, tường chắn và nhiều công trình hạ tầng khác.

Khác với lưới một trục, lưới hai trục được thiết kế với sức chịu kéo theo cả hai phương, giúp tăng cường độ ổn định cho các công trình. Với cường độ kéo lớn và độ biến dạng nhỏ, lưới địa kỹ thuật hai trục thường được ứng dụng trong gia cố nền móng công trình, nền đường,…

Lưới ba trục được chế tạo từ một lớp polypropylene, trải qua quá trình đục lỗ và kéo giãn theo ba phương thẳng khác nhau. Nhờ đó, sản phẩm hình thành các gân lưới có cường độ cao, với cấu trúc phân tử được định hướng tối ưu, tạo nên mạng lưới liên kết chặt chẽ và bền vững.

Dưới đây là những đặc điểm quan trọng giúp sản phẩm này trở thành giải pháp tối ưu trong kết cấu công trình.

Dưới đây là những ưu điểm nổi bật của dòng sản phẩm này:

Lưới địa là vật liệu địa kỹ thuật quan trọng trong gia cố nền đất, được sản xuất bằng hai phương pháp sau:

Dưới đây là một số ứng dụng lưới địa kỹ thuật phổ biến trong công trình xây dựng hạ tầng:
Trong quá trình thi công và cải tạo đường giao thông, việc xử lý nền đất yếu là bước quan trọng nhằm đảm bảo độ bền vững cho công trình. Một trong những giải pháp phổ biến hiện nay là sử dụng lưới địa kỹ thuật để gia cố nền đất. Lớp lưới địa kỹ thuật giúp nền đường ổn định hơn nhờ khả năng chịu lực tốt, hạn chế sụt lún và phân bố tải trọng đồng đều. Ngoài ra, phương pháp này còn giúp giảm thiểu chi phí bảo trì và kéo dài tuổi thọ gấp 2-3 lần; nhờ đó ang lại hiệu quả kinh tế cao trong thi công hạ tầng giao thông.

Sau khi hoàn thiện lớp vải địa kỹ thuật, lưới địa kỹ thuật được bố trí theo phương ngang, kết hợp với các tấm hoặc khối ốp mặt ngoài. Cấu trúc này giúp tăng cường khả năng chịu lực, chống lại hiện tượng cắt trượt của các khối đất có nguy cơ sụt lở. Nhờ vậy, phương pháp này có thể xây dựng các tường chắn với chiều cao lên đến 17 m và độ dốc tối đa 90 độ.

Lưới địa lắp đặt theo từng lớp ngang trong mái dốc, giúp chịu tải tốt, chống sụt trượt. Bề mặt ngoài có thể cố định bằng lưới địa kỹ thuật hoặc các bao tải đất, thảm thực vật để chống xói mòn. Phương pháp này cho phép mái dốc cao đến 50m, phù hợp gia cố đê kè, bờ taluy cao tốc.
Tương tự như tường chắn trọng lực, lưới địa kỹ thuật được lắp đặt theo từng lớp ngang, cố định giữa các tấm ốp mái ở hai bên mái đường dẫn đầu cầu. Nhờ vậy, kết cấu này không chỉ giúp gia tăng khả năng chịu tải mà còn tối ưu diện tích sử dụng hai bên đường dẫn.

Sau khi hoàn thiện việc đóng cọc móng, lưới địa kỹ thuật được bố trí phủ trên bề mặt cọc. Nhờ đó, liên kết cọc sẽ chắn chắc hơn và giúp phân bổ tải trọng đồng đều từ công trình bên trên xuống các cọc. Nhờ đó, áp lực lên từng cọc riêng lẻ được giảm bớt, tối ưu số lượng cọc cần sử dụng mà vẫn đảm bảo khả năng chịu lực cao.
Lưới địa kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi trong việc gia cố nền có nhiều hốc trống, khu vực có nền đá vôi hoặc bề mặt chứa vật liệu khối lổn nhổn…. Nhờ khả năng ổn định nền, sản phẩm này giúp giảm thiểu nguy cơ sụt lún, bảo vệ hiệu quả các lớp lót như màng chống thấm. Ứng dụng phổ biến trong các công trình như bãi chôn lấp rác, hồ chứa nước trên địa hình núi đá, hay khu vực khai thác mỏ.

Khi thi công trên mái dốc, lưới địa kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện độ bám, ma sát của lớp vật liệu đắp. Điều này đặc biệt hữu ích khi bề mặt có sự xuất hiện của màng chống thấm trơn hoặc các loại vật liệu địa kỹ thuật khác.

>> Xem thêm về quy chuẩn thi công lưới địa kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia:
Gia cố mái dốc bằng lưới địa kỹ thuật trong giao thông – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công, nghiệm thu.
| Các chỉ tiêu | APT GR – FG 30 | APT GR – FG 50 | APT GR – FG 80 | APT GR – FG 100 | APT GR – FG 120 | APT GR – FG 150 | APT GR – FG 200 | APT GR – FG 300 | |
| Kích thước mắt lưới (mm) | 25.4 x 25.4 hoặc 12.5 x 12.5 hoặc 50.8 x 50.8 | ||||||||
| Cường độ chịu kéo >= (kN/m) | Chiều dọc | 30 | 50 | 80 | 100 | 120 | 150 | 200 | 300 |
| Chiều ngang | 30 | 50 | 80 | 100 | 120 | 150 | 200 | 300 | |
| Độ dãi dàn kéo đứt <= (%) | Chiều dọc | 4 | |||||||
| Chiều ngang | 4 | ||||||||
| Dung sai (độ C) | -100 ~ 280 | ||||||||
| Sản phẩm | APT GR – PP 15 | APT GR – PP 20 | APT GR – PP 25 | APT GR – PP 30 | APT GR – PP 35 | APT GR – PP 40 | APT GR – PP 45 | APT GR – PP 50 |
| Cường độ chịu kéo theo chiều dọc >= (KN/m) | 15 | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 |
| Cường độ chịu kéo theo chiều ngang >= (KN/m) | 15 | 20 | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 |
| Độ dãn dài theo chiều dọc <=(%) | 15 | |||||||
| Độ dãn dài theo chiều ngang <=(%) | 13 | |||||||
| Cường độ chịu kéo theo chiều dọc ở mức 2% >=(KN/m) | 5 | 7 | 9 | 10.5 | 12 | 14 | 16 | 17.5 |
| Cường độ chịu kéo theo chiều ngang ở mức 2% >=(KN/m) | 5 | 7 | 9 | 10.5 | 12 | 14 | 16 | 17.5 |
| Cường độ chịu kéo theo chiều dọc ở mức 5% >=(KN/m) | 7 | 14 | 17 | 21 | 24 | 28 | 32 | 35 |
| Cường độ chịu kéo theo chiều ngang ở mức 25 >=(KN/m) | 7 | 14 | 17 | 21 | 24 | 28 | 32 | 35 |
| Các chỉ tiêu | |||||||||||||
| Cường độ chịu kéo >=(KN/m) | Chiều dọc | 55 | 60 | 80 | 100 | 120 | 150 | 200 | 300 | 400 | 600 | 800 | 1200 |
| Chiều ngang | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 50 | 50 | 100 | 200 | |
| Độ dãn dài <=(%) | 13 hoặc 10 | ||||||||||||
| Kích thước lưới (mm) | 25.4×25.4; 50.8×50.8 hoặc 76.2×76.2 | ||||||||||||
Thông số kỹ thuật của lưới địa kỹ thuật PET
| Các chỉ tiêu | |||||||||||||
| Cường độ chịu kéo >=(KN/m) | Chiều dọc | 30 | 50 | 60 | 80 | 100 | 120 | 150 | 260 | 400 | 600 | 800 | 1200 |
| Chiều ngang | 30 | 50 | 60 | 80 | 100 | 120 | 150 | 260 | 400 | 600 | 800 | 1200 | |
| Độ dãn dài <=(%) | 13 hoặc 10 | ||||||||||||
| Kích thước lưới (mm) | 25.4×25.4; 50.8×50.8 hoặc 76.2×76.2 | ||||||||||||
| Các chỉ tiêu | Tiêu chuẩn kiểm tra | Đơn vị | APT – TG15 | APT – TG20 |
| Modul căng kéo tại 0.5% biếng dạng (Góc 0 độ) | ASTM D6637 | kN/m | >= 300 | >= 400 |
| Modul căng kéo tại 2% biếng dạng (Góc 0 độ) | ASTM D6637 | kN/m | >= 210 | >= 320 |
| Cường độ chịu kéo đứt | ASTM D6637 | kN/m | >= 15 | >= 20 |
| Độ giãn dài | ASTM D6637 | % | <= 13 | <= 13 |
| Hàm lượng carbon đen mịn | % | <= 2 | <= 2 |
Sài Gòn ATN cập nhật bảng giá lưới địa kỹ thuật chi tiết, giúp quý khách tham khảo giá thành này để tính toán chi phí dự án và lựa chọn sản phẩm phù hợp cho doanh nghiệp của mình.
| STT | Tên nội dung chính | Chỉ tiêu chính | Đơn giá (VNĐ/m2) |
| 1 | Giá lưới địa kỹ thuật cốt sợi thủy tinh 50KN | Cường lực chịu kéo chiều cuộn/khổ : 50/50 kN/m | 18.000 |
| 2 | Giá lưới địa kỹ thuật cốt sợi thủy tinh 100KN | Cường lực chịu kéo chiều cuộn/khổ : 100/100 kN/m | 26.000 |
| 3 | Giá lưới địa kỹ thuật cốt sợi thủy tinh 200KN | Cường lực chịu kéo chiều cuộn/khổ : 200/200 kN/m | 46.000 |
| 4 | Giá lưới địa kỹ thuật Polyester 100KN | Cường lực chịu kéo chiều cuộn/khổ : 100/100 kN/m | 35.500 |
| 5 | Giá lưới địa kỹ thuật Polyester 200KN | Cường lực chịu kéo chiều cuộn/khổ : 200/200 kN/m | 60.500 |
Bảng giá áp dụng cho đơn hàng từ 10.000m²
Sài Gòn ATN tự hào là đơn vị cung cấp lưới địa kỹ thuật uy tín với những ưu điểm như:
Vì vậy, nếu quý khách có nhu cầu tìm hiểu hoặc mua lưới địa kỹ thuật, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 0934 368458 để được đội ngũ nhân viên tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất nhé!
Thi công lưới địa kỹ thuật chuyên nghiệp, uy tín từ Sài Gòn ATN
Lưới địa kỹ thuật có tuổi thọ từ 20 – 100 năm, tùy vào chất liệu và môi trường. Sản phẩm chịu được tia UV, hóa chất, độ ẩm cao, đảm bảo độ bền lâu dài.
Khi thi công lưới địa kỹ thuật, cần làm phẳng nền đất, tránh vật sắc nhọn gây rách lưới. Lưới phải căng đúng kỹ thuật, không chồng chéo hay tạo nếp gấp. Ngoài ra, cần cố định chắc chắn bằng đinh, kẹp hoặc neo để đảm bảo độ bền.
Cần dựa vào mục đích sử dụng, đặc điểm địa chất, tải trọng công trình. Ví dụ, đường nhựa nên dùng lưới địa kỹ thuật cốt sợi thủy tinh, trong khi nền đất yếu nên dùng lưới địa kỹ thuật hai trục.
Để được tư vấn chi tiết và nhận báo giá chính xác về lưới địa kỹ thuật, quý khách vui lòng liên hệ Sài Gòn ATN qua Hotline 0934 638 458. Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ tận tình. Giúp quý khách chọn đúng sản phẩm phù hợp với nhu cầu công trình. Với cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng, giá cả cạnh tranh và dịch vụ chuyên nghiệp, Sài Gòn ATN rất hân hạnh đồng hành cùng quý khách hàng!
NHẬN BÁO GIÁ MỚI NHẤT