Bộ lọc

Lưới Địa Kỹ Thuật

Với tính ứng dụng cao, lưới địa kỹ thuật trở thành giải pháp quan trọng trong xây dựng và gia cố nền đất. Tùy theo yêu cầu kỹ thuật, có thể lựa chọn lưới địa 1, 2 hoặc 3 trục để tối ưu khả năng chịu lực và ổn định kết cấu. Đây là vật liệu không thể thiếu trong các công trình giao thông, thủy lợi,…. Cùng ATN khám phá chi tiết ngay qua bài viết dưới đây.

1. Lưới địa kỹ thuật là gì?

Lưới địa kỹ thuật còn được gọi là lưới địa. Đây là vật liệu polymer được sản xuất từ các thành phần như Polypropylene (PP), high-density polyethylene (HDPE) và polyetylen-teretalat (PET). Với khả năng chịu lực kéo lớn và độ biến dạng thấp, lưới địa kỹ thuật là lựa chọn tối ưu trong các ứng dụng gia cố nền đất. Nó đặc biệt phù hợp với các công trình tường chắn, mái dốc đứng hay cải thiện nền đất yếu, đảm bảo độ bền lên đến 100 năm.

lưới địa kỹ thuật
Lưới địa kỹ thuật là vật liệu được ứng dụng trong xây dựng mái dốc, tường chắn

2. Các loại lưới địa kỹ thuật

Lưới địa kỹ thuật được chia thành ba loại chính:

Lưới địa kỹ thuật một trục (Uniaxial Geogrid)

Lưới đĩa một trục, hay lưới địa một phương, là loại vật liệu chuyên dụng trong lĩnh vực xây dựng và chịu lực chính theo hướng dọc máy. Với chiều dài cuộn cao, độ biến dạng nhỏ, sản phẩm thường được ứng dụng rộng rãi trong gia cố mái dốc, tường chắn và nhiều công trình hạ tầng khác.

các loại lưới địa kỹ thuật
Lưới địa kỹ thuật một trục

Lưới địa kỹ thuật hai trục (Biaxial Geogrid)

Khác với lưới một trục, lưới hai trục được thiết kế với sức chịu kéo theo cả hai phương, giúp tăng cường độ ổn định cho các công trình. Với cường độ kéo lớn và độ biến dạng nhỏ, lưới địa kỹ thuật hai trục thường được ứng dụng trong gia cố nền móng công trình, nền đường,…

các loại lưới địa kỹ thuật
Lưới địa kỹ thuật hai trục

Lưới địa kỹ thuật ba trục (Triaxial Geogrid)

Lưới ba trục được chế tạo từ một lớp polypropylene, trải qua quá trình đục lỗ và kéo giãn theo ba phương thẳng khác nhau. Nhờ đó, sản phẩm hình thành các gân lưới có cường độ cao, với cấu trúc phân tử được định hướng tối ưu, tạo nên mạng lưới liên kết chặt chẽ và bền vững.

các loại lưới địa kỹ thuật
Lưới kỹ thuật dạng ba trục có khả năng phân bổ tải trọng tốt nhất

3. Đặc điểm nổi bật của lưới địa kỹ thuật

Dưới đây là những đặc điểm quan trọng giúp sản phẩm này trở thành giải pháp tối ưu trong kết cấu công trình.

  • Tính kết nối chặt chẽ với các vật liệu xung quanh, giúp hình thành nền móng ổn định, tăng độ ma sát. Điều này đặc biệt quan trọng trong chống sạt trượt khi thi công đê điều, đập hoặc tường chắn đất.
  • Tính đa năng, ứng dụng rộng rãi: phù hợp với nhiều loại địa hình, từ đất đến đá.
  • Giảm khối lượng đào đắp, tận dụng tối đa vật liệu sẵn có tại chỗ, giúp tiết kiệm chi phí.
  • Đẩy nhanh tiến độ thi công, tối ưu thời gian hoàn thành dự án.
  • Lưới địa kỹ thuật có khả năng chịu được các yếu tố tác động từ môi trường, kháng hóa chất và chống ăn mòn hiệu quả trong các khu vực cần xử lý nền đất yếu như khai thác mỏ, bãi chôn lấp, bến cảng, vùng triều…
đặc điểm kỹ thuật của lưới địa
Lưới chịu được nhiệt cao, bền vững với mọi thời tiết

4. Ưu điểm của lưới địa kỹ thuật

Dưới đây là những ưu điểm nổi bật của dòng sản phẩm này:

  • Lưới địa kỹ thuật cung cấp nhiều loại sản phẩm đáp ứng từng nhu cầu cụ thể trong xây dựng. Bao gồm: Lưới PP (Polypropylene), Lưới PET (Polyester), Lưới cốt thủy tinh, Lưới ô hình chữ nhật, lưới tam giác,…
  • Lưới địa kỹ thuật cốt sợi thủy tinh là công nghệ tiên tiến giúp cải tạo và nâng cấp mặt đường (đường cao tốc, đường sân bay). Sản phẩm này tăng cường kết cấu, giảm nứt vỡ, kéo dài tuổi thọ bê tông asphalt. So với thi công truyền thống, lưới giúp mặt đường bền hơn gấp đôi, tối ưu chi phí bảo trì và giảm gián đoạn giao thông.
ưu điểm của lưới địa
Những ưu điểm nổi bật của lưới địa kỹ thuật trong xây dựng

5. Các phương pháp sản xuất lưới địa kỹ thuật

Lưới địa là vật liệu địa kỹ thuật quan trọng trong gia cố nền đất, được sản xuất bằng hai phương pháp sau:

  • Phương pháp 1: Dùng các tấm nhựa mỏng từ HDPE hoặc PP, ép đùn tạo hình, sau đó đục lỗ theo lập trình sẵn để tăng độ bám dính. Tiếp theo, tấm nhựa được dãn dọc hai phương, định hướng sợi polymer, nâng cao khả năng chịu kéo, phù hợp gia cố nền đất, mái dốc,…
  • Phương pháp 2: Lưới địa được làm từ sợi PET hoặc PP có độ bền và chịu lực cao. Sợi được xoắn, bện chặt thành từng bó, sau đó tiến hành dệt hoặc đan theo cấu trúc đan xen giữa các nút giao phương ngang và phương dọc với độ linh hoạt nhất định. Tiếp theo, lưới địa kỹ thuật sẽ được phủ một lớp bảo vệ đặc biệt bên ngoài nhằm gia tăng độ bền và khả năng chống chịu môi trường. Tuỳ theo từng nhà sản xuất, lớp phủ có thể là polyvinyl chloride (PVC), bitum hoặc hạt nhựa tổng hợp.
phương pháp sản xuất lưới địa
Các phương pháp sản xuất lưới địa kỹ thuật

6. Các ứng dụng lưới địa kỹ thuật

Dưới đây là một số ứng dụng lưới địa kỹ thuật phổ biến trong công trình xây dựng hạ tầng:

6.1. Gia cố mặt đường rải nhựa Asphalt

Trong quá trình thi công và cải tạo đường giao thông, việc xử lý nền đất yếu là bước quan trọng nhằm đảm bảo độ bền vững cho công trình. Một trong những giải pháp phổ biến hiện nay là sử dụng lưới địa kỹ thuật để gia cố nền đất. Lớp lưới địa kỹ thuật giúp nền đường ổn định hơn nhờ khả năng chịu lực tốt, hạn chế sụt lún và phân bố tải trọng đồng đều. Ngoài ra, phương pháp này còn giúp giảm thiểu chi phí bảo trì và kéo dài tuổi thọ gấp 2-3 lần; nhờ đó ang lại hiệu quả kinh tế cao trong thi công hạ tầng giao thông.

thi công lưới địa kỹ thuât
Lưới địa kỹ thuật dùng để lót nền

6.2. Tường chắn trọng lực

Sau khi hoàn thiện lớp vải địa kỹ thuật, lưới địa kỹ thuật được bố trí theo phương ngang, kết hợp với các tấm hoặc khối ốp mặt ngoài. Cấu trúc này giúp tăng cường khả năng chịu lực, chống lại hiện tượng cắt trượt của các khối đất có nguy cơ sụt lở. Nhờ vậy, phương pháp này có thể xây dựng các tường chắn với chiều cao lên đến 17 m và độ dốc tối đa 90 độ.

Luoi dia ky thuat la gi
Lưới địa kỹ thuật được ứng dụng làm tường chắn trọng lực, hạn chế sụt trượt

6.3. Mái dốc

Lưới địa lắp đặt theo từng lớp ngang trong mái dốc, giúp chịu tải tốt, chống sụt trượt. Bề mặt ngoài có thể cố định bằng lưới địa kỹ thuật hoặc các bao tải đất, thảm thực vật để chống xói mòn. Phương pháp này cho phép mái dốc cao đến 50m, phù hợp gia cố đê kè, bờ taluy cao tốc.

6.4. Đường dẫn đầu cầu

Tương tự như tường chắn trọng lực, lưới địa kỹ thuật được lắp đặt theo từng lớp ngang, cố định giữa các tấm ốp mái ở hai bên mái đường dẫn đầu cầu. Nhờ vậy, kết cấu này không chỉ giúp gia tăng khả năng chịu tải mà còn tối ưu diện tích sử dụng hai bên đường dẫn.

ứng dụng lưới địa trong xây dựng
Lưới địa được ứng dụng trong đường dẫn đầu cầu, giúp tăng khả năng chịu tải

6.5. Liên kết cọc móng

Sau khi hoàn thiện việc đóng cọc móng, lưới địa kỹ thuật được bố trí phủ trên bề mặt cọc. Nhờ đó, liên kết cọc sẽ chắn chắc hơn và giúp phân bổ tải trọng đồng đều từ công trình bên trên xuống các cọc. Nhờ đó, áp lực lên từng cọc riêng lẻ được giảm bớt, tối ưu số lượng cọc cần sử dụng mà vẫn đảm bảo khả năng chịu lực cao.

6.6. Gia cố nền đất có nhiều hốc trống

Lưới địa kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi trong việc gia cố nền có nhiều hốc trống, khu vực có nền đá vôi hoặc bề mặt chứa vật liệu khối lổn nhổn…. Nhờ khả năng ổn định nền, sản phẩm này giúp giảm thiểu nguy cơ sụt lún, bảo vệ hiệu quả các lớp lót như màng chống thấm. Ứng dụng phổ biến trong các công trình như bãi chôn lấp rác, hồ chứa nước trên địa hình núi đá, hay khu vực khai thác mỏ.

ứng dụng của lưới địa
Lưới được ứng dụng trong việc gia cố nền đất có nhiều hốc trống, hạn chế sụt lún

6.7. Gia tăng độ ma sát trên bề mặt dốc

Khi thi công trên mái dốc, lưới địa kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện độ bám, ma sát của lớp vật liệu đắp. Điều này đặc biệt hữu ích khi bề mặt có sự xuất hiện của màng chống thấm trơn hoặc các loại vật liệu địa kỹ thuật khác.

lưới địa kỹ thuật dùng tăng ma sát
Gia tăng độ ma sát trên bề mặt dốc bằng lưới địa kỹ thuật

>> Xem thêm về quy chuẩn thi công lưới địa kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia:


Gia cố mái dốc bằng lưới địa kỹ thuật trong giao thông – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công, nghiệm thu.

7. Thông số kỹ thuật của các loại lưới địa kỹ thuật

7.1. Thông số kỹ thuật của lưới địa sợi thuỷ tinh

Các chỉ tiêu APT GR – FG 30 APT GR – FG 50 APT GR – FG 80 APT GR – FG 100 APT GR – FG 120 APT GR – FG 150 APT GR – FG 200 APT GR – FG 300
Kích thước mắt lưới (mm) 25.4 x 25.4 hoặc 12.5 x 12.5 hoặc 50.8 x 50.8
Cường độ chịu kéo >= (kN/m) Chiều dọc 30 50 80 100 120 150 200 300
Chiều ngang 30 50 80 100 120 150 200 300
Độ dãi dàn kéo đứt <= (%) Chiều dọc 4
Chiều ngang 4
Dung sai (độ C) -100 ~ 280

7.2 Thông số kỹ thuật của lưới địa kỹ thuật PP

Sản phẩm APT GR – PP 15 APT GR – PP 20 APT GR – PP 25 APT GR – PP 30 APT GR – PP 35 APT GR – PP 40 APT GR – PP 45 APT GR – PP 50
Cường độ chịu kéo theo chiều dọc >= (KN/m) 15 20 25 30 35 40 45 50
Cường độ chịu kéo theo chiều ngang >= (KN/m) 15 20 25 30 35 40 45 50
Độ dãn dài theo chiều dọc <=(%) 15
Độ dãn dài theo chiều ngang <=(%) 13
Cường độ chịu kéo theo chiều dọc ở mức 2% >=(KN/m) 5 7 9 10.5 12 14 16 17.5
Cường độ chịu kéo theo chiều ngang ở mức 2% >=(KN/m) 5 7 9 10.5 12 14 16 17.5
Cường độ chịu kéo theo chiều dọc ở mức 5% >=(KN/m) 7 14 17 21 24 28 32 35
Cường độ chịu kéo theo chiều ngang ở mức 25 >=(KN/m) 7 14 17 21 24 28 32 35

7.3 Thông số kỹ thuật của lưới địa kỹ thuật PET

Các chỉ tiêu
Cường độ chịu kéo >=(KN/m) Chiều dọc 55 60 80 100 120 150 200 300 400 600 800 1200
Chiều ngang 30 30 30 30 30 30 30 30 50 50 100 200
Độ dãn dài <=(%) 13 hoặc 10
Kích thước lưới (mm) 25.4×25.4; 50.8×50.8 hoặc 76.2×76.2

Thông số kỹ thuật của lưới địa kỹ thuật PET

Các chỉ tiêu
Cường độ chịu kéo >=(KN/m) Chiều dọc 30 50 60 80 100 120 150 260 400 600 800 1200
Chiều ngang 30 50 60 80 100 120 150 260 400 600 800 1200
Độ dãn dài <=(%) 13 hoặc 10
Kích thước lưới (mm) 25.4×25.4; 50.8×50.8 hoặc 76.2×76.2

7.4 Thông số kỹ thuật của lưới địa kỹ thuật đa trục

Các chỉ tiêu Tiêu chuẩn kiểm tra Đơn vị APT – TG15 APT – TG20
Modul căng kéo tại 0.5% biếng dạng (Góc 0 độ) ASTM D6637 kN/m >= 300 >= 400
Modul căng kéo tại 2% biếng dạng (Góc 0 độ) ASTM D6637 kN/m >= 210 >= 320
Cường độ chịu kéo đứt ASTM D6637 kN/m >= 15 >= 20
Độ giãn dài ASTM D6637 % <= 13 <= 13
Hàm lượng carbon đen mịn % <= 2 <= 2

8. Báo giá lưới địa thuật tại Sài Gòn ATN

Sài Gòn ATN cập nhật bảng giá lưới địa kỹ thuật chi tiết, giúp quý khách tham khảo giá thành này để tính toán chi phí dự án và lựa chọn sản phẩm phù hợp cho doanh nghiệp của mình.

STT Tên nội dung chính Chỉ tiêu chính Đơn giá (VNĐ/m2)
1 Giá lưới địa kỹ thuật cốt sợi thủy tinh 50KN Cường lực chịu kéo chiều cuộn/khổ : 50/50 kN/m 18.000
2 Giá lưới địa kỹ thuật cốt sợi thủy tinh 100KN Cường lực chịu kéo chiều cuộn/khổ : 100/100 kN/m 26.000
3 Giá lưới địa kỹ thuật cốt sợi thủy tinh 200KN Cường lực chịu kéo chiều cuộn/khổ : 200/200 kN/m 46.000
4 Giá lưới địa kỹ thuật Polyester 100KN Cường lực chịu kéo chiều cuộn/khổ : 100/100 kN/m 35.500
5 Giá lưới địa kỹ thuật Polyester 200KN Cường lực chịu kéo chiều cuộn/khổ : 200/200 kN/m 60.500

Bảng giá áp dụng cho đơn hàng từ 10.000m²

9. Tại sao nên mua lưới địa kỹ thuật tại Sài Gòn ATN

Sài Gòn ATN tự hào là đơn vị cung cấp lưới địa kỹ thuật uy tín với những ưu điểm như:

  • Cam kết cung cấp lưới địa kỹ thuật đạt tiêu chuẩn chất lượng. Sản phẩm đảm bảo độ bền, khả năng chịu lực tốt và hiệu quả sử dụng lâu dài cho mọi công trình.
  • Các sản phẩm có mức giá hợp lý, phù hợp với nhiều nhu cầu khác nhau. Đặc biệt, khách hàng mua số lượng lớn sẽ được hưởng chiết khấu hấp dẫn cùng nhiều chương trình ưu đãi linh hoạt.
  • Nhân viên tại Sài Gòn ATN được đào tạo bài bản, luôn sẵn sàng tư vấn tận tình và hỗ trợ khách hàng nhanh chóng. Giúp bạn chọn lựa sản phẩm phù hợp nhất với công trình của mình.

Vì vậy, nếu quý khách có nhu cầu tìm hiểu hoặc mua lưới địa kỹ thuật, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline 0934 368458 để được đội ngũ nhân viên tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất nhé!

Thi công lưới địa kỹ thuật chuyên nghiệp, uy tín từ Sài Gòn ATN

10. Những câu hỏi thường gặp về lưới địa kỹ thuật

Lưới địa kỹ thuật bền bao lâu, chịu môi trường nào?

Lưới địa kỹ thuật có tuổi thọ từ 20 – 100 năm, tùy vào chất liệu và môi trường. Sản phẩm chịu được tia UV, hóa chất, độ ẩm cao, đảm bảo độ bền lâu dài.

Thi công lưới địa kỹ thuật cần lưu ý gì?

Khi thi công lưới địa kỹ thuật, cần làm phẳng nền đất, tránh vật sắc nhọn gây rách lưới. Lưới phải căng đúng kỹ thuật, không chồng chéo hay tạo nếp gấp. Ngoài ra, cần cố định chắc chắn bằng đinh, kẹp hoặc neo để đảm bảo độ bền.

Làm sao để chọn đúng loại lưới địa kỹ thuật?

Cần dựa vào mục đích sử dụng, đặc điểm địa chất, tải trọng công trình. Ví dụ, đường nhựa nên dùng lưới địa kỹ thuật cốt sợi thủy tinh, trong khi nền đất yếu nên dùng lưới địa kỹ thuật hai trục.

Để được tư vấn chi tiết và nhận báo giá chính xác về lưới địa kỹ thuật, quý khách vui lòng liên hệ Sài Gòn ATN qua Hotline 0934 638 458. Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ tận tình. Giúp quý khách chọn đúng sản phẩm phù hợp với nhu cầu công trình. Với cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng, giá cả cạnh tranh và dịch vụ chuyên nghiệp, Sài Gòn ATN rất hân hạnh đồng hành cùng quý khách hàng!

Xem thêm

NHẬN BÁO GIÁ MỚI NHẤT

price success Gửi thành công